Bảng tính tan của Axit – Bazơ – Muối đầy đủ và mới nhất hiện nay

0

Bảng tính tan của Axit – Bazơ – Muối được chia sẻ đến các bạn trong bài viết hôm nay. Bảng tính tan của các chất có thể nói là một công cụ hết sức cần thiết và hữu ích cho các bạn khi học hóa. Bởi vì tính tan của muối hay bazơ của những kim loại khác nhau là khác nhau. Vì thể đôi khi chúng ta nhầm lẫn và không thể nào nhớ hết được. Hôm nay, chúng tôi đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn bảng tính tan hóa học mới và chuẩn nhất hiện nay.

Xem thêm:

bang-tinh-tan-hoa-hoc-cua-axit-bazo-muoi-moi-nhat
Bảng tính tan hóa học

Bảng tính tan của Axit – Bazơ – Muối mới nhất

1. Bảng tính tan là gì?

Bảng tính tan là bảng dùng để thể hiện tính tan hay không tan trong nước của một chất. Một chất có thể tan, ít tan hoặc không tan trong nước. Bảng tính tan hóa học chuẩn biểu diễn trạng thái tan hay không tan của một chất ở 25,15 °C (293.15 K) và 1 atm.

2. Bảng tính tan hóa học của các chất

Một chất có thể tan, ít tan, không tan hoặc không tồn tại trong môi trường nước mà bị phân hủy… Mời các bạn xem chi tiết trong bảng sau đây:

bang-tinh-tan-hoa-hoc-cua-axit-bazo-muoi

Trên đây là bảng tính tan của một số muối, bazơ quen thuộc. Tuy nhiên để nhớ nó thì không phải là điều dễ dàng. Dưới đây, chúng tôi mách bạn một số các học thuộc nó một cách dễ dàng nhé!

3. Cách nhớ bảng tính tan

Một số mẹo được rút ra từ bảng tính tan của các chất giúp bạn có thể bỏ túi tính tan của các chất hết sức dễ dàng:

  • Tính tan của axit

– Hầu hết các axit đều tan tốt trong nước trừ H2SiO3. HNO3, HSO3 dễ phân hủy thành khí bay lên. H2SO4, H3PO4 không bay hơi.

  • Tính tan của bazơ

– Bazơ của kim loại kiềm tan trong nước, kiềm thổ ít tan.

– AgOH và Hg(OH)2 không tồn tại.

  • Tính tan của muối

– Muối axit (-HCO3, -HSO3, -HS), muối Nitrat, muối axetat đều dễ tan trong nước.

– Muối Photphat (PO4 3-) đều không tan trừ muối của kim loại kiềm.

– Muối Cacbonat (=CO3) đều không tan, trừ muối cacbonat của kim loại kiềm. Muối cacbonat của của Hg, Al, Cu, Fe (III) không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

– Muối Sulfit (=SO3) đều không tan trừ muối sulfit của kim loại kiềm. Không tồn tại muối sulfit của Al và Fe (III).

– Muối Sulfat (=SO4) đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan. CaSO4, Ag2SO4 ít tan và HgSO4 không tồn tại.

– Muối sulfu (=S) hầu hết đều khó tan trừ muối của kim loại kiềm, kiềm thổ. Không tồn tại MgS và Al2S3.

– Muối Silicat (=SiO3) hầu hết không tan trừ muối của kim loại kiềm. Không tồn tại muối siliacat của Hg, Cu, Ag.

– Muối halogen: -F, -Cl, -Br, -I: hầu hết đều tan trừ muối AgCl, AgBr, AgI không tan. Muối PbCl2 ít tan và không tồn tại muối AgF.

Lời Kết

Thực sự thì nếu các bạn làm nhiều thì các bạn có thể có cách nhớ bảng tính tan dễ dàng thôi ạ. Hi vọng bài viết trên đây hữu ích với các bạn. Chắc chắn rằng các bạn sẽ bỏ túi tính tan của các chất trên một cách dễ dàng. Mong rằng các bạn sẽ luôn giữ niềm đam mê học hóa bởi nó rất hữu ích cho cuộc sống. Hãy ghé thăm chúng tôi thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin thú vị các bạn nhé!

Chia sẻ: