Bảng xem sao hạn năm 2018 Mậu Tuất theo năm sinh

0

Bảng xem sao hạn năm 2018 Mậu Tuất theo năm sinh sẽ giúp các bạn biết được trong năm 2018 sao nào chiếu mạng, gặp phải hạn gì. Từ đó, biết được năm nay có tốt cho bạn làm ăn hay không. Nếu tốt thì tốt nhất vào tháng nào, và xấu thì cần đề phòng tháng nào. Những người gặp được sao tốt chiếu mạng thì có thể lợi dụng việc này để làm ăn, còn những người gặp sao xấu thì có thể biết cách cúng sao giải hạn để giảm nhẹ tai ương, hóa giải điềm rủi và thận trọng trong hơn trong cuộc sống.

Sao chiếu mệnh

Xem tử vi mỗi năm với các các tuổi sẽ một ngôi sao chiếu mệnh khác nhau. Có 9 ngôi sao chiếu mệnh gọi là cửu diệu. Đó là: Thái Dương, Thái Âm, Thái Bạch, Vân Hán (Vân Hớn), Mộc Đức, Thổ Tú, Thủy Diệu, La Hầu, Kế Đô.

Trong đó có 3 sao tốt, 3 sao trung bình và 3 sao xấu:

– 3 sao tốt bao gồm: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức

– 3 sao trung tính bao gồm: Vân Hán, Thổ Tú, Thủy Diệu

– 3 sao xấu bao gồm: La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch.

Đặc biệt “Nam La Hầu, nữ Kế Đô” được coi là xấu nhất, nặng nhất. Khi gặp sao chiếu mệnh tốt cần cúng nghênh sao để cầu để rước tài lộc trong năm. Trong trường hợp bị sao xấu chiếu mệnh, cần phải cúng sao giải hạn đầu năm hoặc vào các ngày cố định trong tháng để hóa giải được vận hạn năm 2018.

Bảng xem sao tốt xấu cho nam và nữ

SAO NAM

SỐ TUỔI

SAO NỮ
La Hầu 10-19-28-37-46-55-64-73-82-91 Kế Đô
Thổ Tú 11-20-29-38-47-56-65-74-83-92 Vân Hán
Thủy Diệu 12-21-30-39-48-57-66-75-84-93 Mộc Đức
Thái Bạch 13-22-31-40-49-58-67-76-85-94 Thái Âm
Thái Dương 14-23-32-41-50-59-68-77-86-95 Thổ Tú
Vân Hán 15-24-33-42-51-60-69-78-87-96 La Hầu
Kế Đô 16-25-34-43-52-61-70-79-88-97 Thái Dương
Thái Âm 17-26-35-44-53-62-71-80-89-98 Thái Bạch
Mộc Đực 18-27-36-45-54-63-72-81-90-99 Thủy Diệu
Bảng xem sao hạn năm 2018 Mậu Tuất theo năm sinh
Bảng xem sao hạn năm 2018 Mậu Tuất theo năm sinh

La Hầu: hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém thường đem lại sự không may liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài, nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng Giêng và tháng 7 âm lịch.

Thổ Tú: (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không nhuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và 8 âm lịch.

Thủy Diệu: (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ yếu về tài lộc hỷ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Thái Bạch: (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng tang sự. Xấu nhất là tháng 2,5,8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Thái Dương: (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là vào tháng 2,8 âm lịch.

Kế Đô: hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc mờ ám. Xấu nhất là các tháng 3 và 9 âm lịch.

Thái Âm: (Mặt Trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỷ sự vào tháng chín nhưng lại gây nên đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng mười.

Mộc Đức: (Mộc Tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

Các bạn vừa đọc xong bảng xem sao tốt, xấu cho nam và nữ. Tuy nhiên kết quả trên còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, sung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ Tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

Có thể thay việc cúng sao giản hạn bằng việc cẩn trọng trong mọi hoạt động, giữ cho tâm hồn thuần hậu, nhân hòa thì cũng có khả năng vượt qua những khó khăn hoạn nạn giống như người gặp mùa đông thì giữ gìn bằng cách giữ ấm, mùa hè giữ mát…

Bài thơ đoán sao tốt hung kiết

La Hầu tháng Bảy tháng Giêng

Coi chừng kẻo gặp tai khiên đến mình

Thổ Tú, Thủy Diệu giữ mình

Tháng Tư, tháng Tám động tình ai bi

Nhằm sao Thái Bạch ra chi

Tháng Năm trùng kỵ gắng ghi đề phòng

Thái Dương chúa tể nhật cung

Tháng Mười, tháng Sáu vận thông sắc tài

Gặp Vân Hớn tháng Hai

Cùng là tháng Tám xảy hoài thị phi

Kế Đô sao ấy đến kỳ

Tháng Ba, tháng Chín sầu bi khóc thầm

Nguyệt cung Hoàng hậu Thái Âm

Tháng Chín được tốt, tháng Mười Một hay lâm khổ nàn

Tới sao Mộc Mộc Đức vui an

Nội trong tháng Chạp đăng quang phước lành.

Bảng xem hạn cho người nam và nữ

HẠN NAM SỐ TUỔI HẠN NỮ
Tam Kheo 11-20-29-38-47-56-65-74-83-92 Thiên Tinh
Ngũ Hộ 12-21-30-39-48-57-66-75-84-93 Ngũ Hộ
Thiên Tinh 13-22-31-40-49-58-67-76-85-94 Tam Kheo
Toán Tận 14-23-32-41-50-59-68-77-86-95 Huỳnh Tuyền
Thiên La 15-24-33-42-51-60-69-78-87-96 Diêm Vương
Địa Võng 16-25-34-43-52-61-70-79-88-97 Địa Võng
Diêm Vương 17-26-35-44-53-62-71-80-89-98 Thiên La
Huỳnh Tuyền 18-27-36-45-54-63-72-81-90-99 Toán Tận

Huỳnh Tuyền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài. Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi, đau mắt. Ngũ Hộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của. Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi. Toán Tận (Đại Hạn) tật bệnh, hao tài, gặp nạn bất ngờ. Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên. Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội. Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

Ta nhận thấy phần hạn thì tất cả đều xấu, qua so sánh thì có khi mâu thuẫn với những sao tốt ở bài viết trước. Do đó, chúng ta không cần quan tâm lắm.

Bài thơ đoán hạn kết hung

Huỳnh Tuyền bịnh nặng nguy vong

Tam Kheo đau mắt, đề phòng chân tay

Ngũ Mộ hạn xấu tốn tài

Thiên Tình mắc phải dạ tai ngục hình

Toán Tận nạn đến thình lình

Đàn ông rất kỵ, bỏ mình nhiều khi

Thiên la bênh thấy quái kỳ

Quỷ ma quấy phá tâm thì chẳng an

Địa Võng nhiều nỗi buồn than

Lời ăn tiếng nói xanh đoan rầy rà

Diêm Vương rất kỵ đàn bà

Rủi lâm sản nạn chắc là mạng vong.

Như vậy là các bạn đã biết được năm 2018, năm Mậu Tuất này mình bị hạn gì và sao nào chiếu mạng. Hãy lên chùa nhờ các sư thầy cúng sao giải hạn dùm mình, hoặc bạn có thể tự cúng sao, giải hạn hàng tháng theo hướng dẫn của chúng tôi ở bài viết sau nhé. Chúc các bạn năm mới thành công và sức khỏe.

Chia sẻ: